thủ phủ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thành phố chính, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế hoặc văn hóa quan trọng nhất của một khu vực, một tỉnh, một vùng lãnh thổ: Từ này dùng để chỉ đô thị đóng vai trò đầu não, nơi đặt các cơ quan quản lý chính và thường là nơi phát triển bậc nhất của khu vực đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thái Nguyên từng là thủ phủ của khu tự trị Việt Bắc.
- Huế là thủ phủ của miền Trung trong nhiều thế kỷ.
- Thành phố này được chọn làm thủ phủ mới của tỉnh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thủ phủ công nghiệp": dùng để chỉ thành phố hoặc khu vực là trung tâm công nghiệp chính của một vùng.
- Biên Hòa được xem là một thủ phủ công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
- "thủ phủ văn hóa": dùng để chỉ nơi được coi là trung tâm, cái nôi văn hóa của một vùng.
- Hà Nội được mệnh danh là thủ phủ văn hóa của cả nước.
Biến thể và từ gần giống
- Thủ đô (danh từ): Thành phố là trung tâm chính trị, nơi đặt trụ sở chính phủ của một quốc gia. (Phạm vi quốc gia, lớn hơn "thủ phủ").
- Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Trung tâm (danh từ): Nơi tập trung, điểm chính của một hoạt động, khu vực nào đó. (Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết mang tính hành chính).
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn.
Từ đồng nghĩa
- Đầu não: trung tâm chỉ huy, điều hành (thường dùng trong quân sự hoặc tổ chức, có thể dùng ẩn dụ cho "thủ phủ").
- Trụ sở chính: nơi đặt cơ quan lãnh đạo chính (thường dùng cho tổ chức, công ty).
Lưu ý sử dụng
- "Thủ phủ" thường được dùng trong bối cảnh hành chính, địa lý để chỉ tầm quan trọng của một đô thị đối với một vùng lãnh thổ cụ thể (tỉnh, khu vực, xứ).
- Không dùng "thủ phủ" để chỉ thủ đô của một quốc gia. Đối với cấp quốc gia, từ chính xác là "thủ đô".
- Từ này có thể dùng trong cả văn viết trang trọng và văn nói.
- Thành phố chủ yếu của một khu vực: Thái Nguyên là thủ phủ của khu tự trị Việt Bắc cũ.